Chọn bao cà phê hạt rang 5kg hay 25kg nên bắt đầu từ số ngày bạn sẽ dùng hết hàng. Với quán và đối tác gia công cà phê, giá mỗi kg chỉ có ý nghĩa khi đi cùng lịch sử dụng, cách bảo quản và khả năng đặt lại đúng mẫu.
Bắt đầu từ số kg sử dụng mỗi ngày
Lấy lượng hạt đã dùng trong một giai đoạn có ghi nhận, chia cho số ngày hoạt động để ra lượng dùng bình quân. Nếu quán mới mở, dùng con số dự kiến để lập kế hoạch ban đầu rồi thay bằng số đo thực tế sau đợt vận hành. Không suy từ số ly trên menu khi mỗi món có thể dùng liều khác nhau.
Công thức gọn là: số ngày sử dụng = khối lượng mua ÷ lượng hạt dùng mỗi ngày. Nên tính thêm lượng hạt chạy chỉnh máy và thử món ở một dòng riêng để không lẫn với phần đưa vào đồ uống bán ra.
So giá theo cùng khối lượng và liều pha
| Hạng mục | Bao 5 kg | Bao 25 kg |
|---|---|---|
| Giá niêm yết / bao | 1.150.000 ₫ | 5.500.000 ₫ |
| Giá hiện tại / bao | 825.000 ₫ | 4.000.000 ₫ |
| Đơn giá / kg | 165.000 ₫ | 160.000 ₫ |
| Tiền cà phê cho liều 18 g | 2.970 ₫ | 2.880 ₫ |
| Tiền cà phê cho liều 25 g | 4.125 ₫ | 4.000 ₫ |
Chi phí mỗi liều chỉ tính phần hạt rang, chưa cộng hao hụt, sữa, nước, đá, bao bì và chi phí vận hành. Giá được lấy trực tiếp từ hai sản phẩm trên website.
Bao 25 kg có lượng mua một lần lớn gấp năm lần bao 5 kg. Vì vậy, hãy đối chiếu cả số tiền cần chi lúc đặt hàng và đơn giá/kg. Nếu lịch dùng chưa chắc chắn, giảm tiền nằm trong lượng hàng chưa sử dụng có thể là một ưu tiên hợp lý của quán.
Để quy đổi số liều pha lý thuyết, lấy tổng gam hạt chia cho liều: 5.000 ÷ 18 ≈ 278 liều; 25.000 ÷ 18 ≈ 1.389 liều. Đây là phép tính trước hao hụt, không phải cam kết số đồ uống bán được. Cùng một liều espresso có thể được dùng cho các món với cách phục vụ khác nhau.
Hai quy cách bao có vai trò khác nhau
Bao 5kg thuận tiện cho một đợt thử tại quầy hoặc một điểm bán có lượng dùng vừa. Bao 25kg phù hợp để xem xét khi đã có lượng tiêu thụ đều, người chịu trách nhiệm nhận lô và phương án quản lý phần dự trữ. Giá bán của hai sản phẩm được hiểu theo một bao nguyên quy cách tương ứng.
Đối với đối tác bán lẻ, cần tách nhu cầu “nhận bao lớn” và “nhận thành phẩm mang nhãn riêng”. Nếu muốn phân phối các gói nhỏ, hãy thống nhất trước quy cách chia, vật tư, nhãn và trách nhiệm hoàn thiện. Không tự suy rằng bao 25 kg đã bao gồm dịch vụ đóng thành các túi bán lẻ.
Ví dụ lập lịch nhập cho ba mức sử dụng
| Lượng dùng giả định | Một bao 5 kg | Một bao 25 kg |
|---|---|---|
| 0,25 kg/ngày | 20 ngày | 100 ngày |
| 1 kg/ngày | 5 ngày | 25 ngày |
| 2,5 kg/ngày | 2 ngày | 10 ngày |
Ở mức 0,25 kg/ngày, thời gian dùng hết 25 kg khá dài nên kế hoạch nhập cần được xem lại trước khi chỉ chọn theo đơn giá. Ở mức 2,5 kg/ngày, một bao 25 kg có thể khớp với một chu kỳ 10 ngày theo giả định. Lịch giao thực tế và lượng dự phòng vẫn cần được hai bên chốt riêng.
NCA khuyến nghị mua lượng cà phê vừa với chu kỳ sử dụng ngắn và bảo vệ hạt khỏi không khí, ẩm, nhiệt, ánh sáng. Đây là nguyên tắc quản lý độ tươi, không phải hạn dùng riêng được xác lập cho sản phẩm này.
Khi chuẩn bị gia công cà phê thương hiệu riêng
Trước một đơn nhãn riêng, hãy duyệt mẫu hương vị và cách pha rồi mới mở rộng lượng nhập. Mẫu đó cần được nhận diện bằng mã và ngày, kèm cách thử đã dùng. Nếu một hệ thống có nhiều điểm bán, chỉ định cùng cách ghi nhận để phản hồi của từng điểm có thể so sánh được.
Dòng hàng được GIACONGCAPHE.COM giới thiệu là Robusta 100%, nguồn Nam Ban, Lâm Hà, với thông tin vùng nguyên liệu trên 1.100 m và tỷ lệ quả chín trên 95%. Các chỉ số này do đơn vị cung cấp; hãy xác nhận hồ sơ gắn với lô giao khi đưa thông tin nguồn gốc vào sản phẩm mang tên bạn. Xem hướng dẫn đọc thông số vùng nguyên liệu.
Chốt đơn bằng một bản yêu cầu ngắn
Bản yêu cầu nên có lượng dùng/ngày, khối lượng mỗi lần nhận, phương pháp pha, mẫu đã duyệt và nhu cầu bao bì. Ghi rõ đầu mối nhận hàng, cách báo vấn đề của lô và thời điểm cần trao đổi đơn tiếp theo. Quy trình bảo quản sau khi mở bao và công thức pha có cân đong sẽ giúp kiểm soát lượng hạt thực tế hơn.
Nếu muốn tìm hiểu đơn vị đồng hành của website, tham khảo Yêu Hạt Coffee Supply.



